|
Giai đoạn trước sinh
|
Nǎm đầu tiên của đời sống
|
|
Tuổi sau vòng kinh cuối
|
Các mốc
|
Các vấn đề chǎm sóc y tế
|
Tuổi từ khi đẻ
|
Các mốc
|
Các vấn đề chǎm sóc y tế
|
|
3-4 tuần
|
Phôi làm tổ
|
Chảy máu âm đạo nhẹ thường đi kèm với phôi làm tổ
|
0-7 ngày
|
Thiết lập cầu nối mẹ con
|
Môi trường bệnh viện và gia đình có thể tác động đến cầu nối
|
|
3-5 tuần
|
Mức HCG bắt đầu tǎng
|
Test thai sớm dương tính, nôn và mệt
|
2-4 tuần
|
Có thể theo dõi sự cử động bằng mắt qua 10-20�
|
Xét nghiệm sàng lọc về thị giác sớm có thể thực hiện
|
|
4-12 tuần
|
Cơ quan chính được tạo thành
|
Tác động của thuốc, của độc tố lên thai mạnh nhất
|
2-3 tháng
|
Biết cười khi có kích thích từ xung quanh
|
Có thể thấy sự tương tác bố mẹ - con
|
|
15-20 tuần
|
Thai lớn từ 4,5 inch tới 9 inch về chiều dài, từ khoảng 2,5 aoxơ tới 8 aoxơ về trọng lượng
|
Người mẹ thấy thai máy lần đầu (khoảng 15 tuần với con dạ và 18 tuần với con so)
|
4 tháng
|
Biết quay đầu về nơi có tiếng động
|
Có thể sàng lọc các vấn đề về nghe
|
|
22 tuần
|
Huyết áp của mẹ đạt ở mức thấp nhất vì có sự thay đổi tuần hoàn do thai nghén
|
Không có giảm huyết áp, ở giữa quá trình thai nghén, nghĩ đến có thể gây nên chứng tiền sản giật về sau
|
5-8 tháng
|
Biết ngồi không cần chỗ dựa
|
Ngồi là một cách đo sự phát triển vận động đơn giản
|
|
28 tuần
|
Thai dài khoảng 14 inch và nặng
khoảng 2 đến 2.5 pound
|
Người bố có thể thấy thai cử động khi đặt tay lên bụng người mẹ. Đa số thai được đẻ sau tuần thứ 28 sẽ sống sót với sự chǎm sóc chu đáo
|
12 tháng
|
Có thể nhận biết tên của mình, nói được vài từ như "mẹ"
|
Phát triển kỹ nǎng ngôn ngữ, cho thấy sự nghe có hiệu quả, xã hội hóa, và sự phát triển của não.
|
|
28-40 tuần
|
Thai và tử cung lớn nhanh
|
Sự bǎn khoǎn và mệt mỏi của người mẹ tǎng lên, rất mong muốn chuẩn bị nhà cho bé ra đời (làm tổ)
|
9-14 tháng
|
Tập đi một mình
|
Thường om xòm trước khi đi. Sự tập đi làm tǎng nguy cơ các tai nạn, hoặc nguy cơ ǎn uống.
|